08/02/2026
Xem cỡ chữ
Đọc bài viết
In trang
KTNN ban hành Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách bộ, cơ quan trung ương(sav.gov.vn) - Tổng Kiểm toán nhà nước vừa ký ban hành Quyết định số 182/QĐ-KTNN ngày 04/02/2026 kèm theo Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách (BCQTNS) bộ, cơ quan trung ương, nhằm thống nhất nội dung, thủ tục kiểm toán; nâng cao chất lượng đánh giá, xác nhận báo cáo quyết toán và phục vụ kiểm toán tổng quyết toán ngân sách nhà nước.Quyết định được ban hành căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14) và Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ngày 03/3/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Theo Quyết định, Hướng dẫn kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được ban hành kèm theo có hiệu lực kể từ ngày ký; đồng thời thay thế Quyết định số 1772/QĐ-KTNN ngày 30/10/2024 về việc ban hành Hướng dẫn kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương.
Thống nhất phạm vi, đối tượng và mục tiêu kiểm toán
Hướng dẫn quy định nội dung và thủ tục tiến hành kiểm toán BCQTNS của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương do KTNN thực hiện. Theo đó, BCQTNS bộ, cơ quan trung ương trong Hướng dẫn gồm Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách.
Về đối tượng áp dụng, Hướng dẫn áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn kiểm toán được giao nhiệm vụ kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương; kiểm toán viên nhà nước, tổ chức/cá nhân được KTNN ủy thác thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mục tiêu kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được xác định rõ: đánh giá, xác nhận tính trung thực, hợp lý của BCQTNS theo khuôn khổ lập và trình bày hiện hành; đồng thời, thông qua kiểm toán để đánh giá công tác lập, phân bổ dự toán và công tác quản lý tài chính – ngân sách của bộ, cơ quan trung ương.
Hướng dẫn nhấn mạnh nguyên tắc: khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương, kiểm toán viên áp dụng các chuẩn mực kiểm toán nhà nước liên quan (nguyên tắc kiểm toán tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp/hợp nhất và các chuẩn mực có liên quan), tiếp cận theo trình tự từ đỉnh đến đáy – nghĩa là từ BCQTNS của đơn vị dự toán cấp I đến báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
Việc kiểm toán tập trung vào: công tác lập, xét duyệt, tổng hợp lập BCQTNS; quyết toán theo dự toán được giao; trên cơ sở xác định trọng yếu và chọn mẫu một số báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách và một số báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo năm ngân sách của chủ đầu tư để so sánh, đối chiếu, đánh giá tính trung thực, hợp lý và sự phù hợp giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết.
Hướng dẫn cũng nêu rõ: kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được thực hiện theo khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS để phục vụ kiểm toán tổng quyết toán NSNN; một số nội dung đặc thù thuộc nguồn NSNN của một số cơ quan (như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh…) không thuộc phạm vi của Hướng dẫn.
Làm rõ hệ thống tiêu chí kiểm toán và yêu cầu về bằng chứng
Hướng dẫn quy định các tiêu chí kiểm toán gắn với khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS, trong đó nhấn mạnh các yêu cầu: (i) báo cáo phải được tổng hợp đầy đủ từ báo cáo của các đơn vị dự toán trực thuộc; (ii) phản ánh đúng nội dung theo dự toán được giao và thống nhất với chỉ tiêu dự toán; (iii) lập đúng thời hạn, mẫu biểu và phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước; (iv) số liệu quyết toán phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước khi gửi tổng hợp; bảo đảm đúng kỳ, đúng niên độ; (v) báo cáo của đơn vị dự toán phải được xét duyệt trước khi tổng hợp, lập báo cáo cấp bộ/cơ quan trung ương.
Trên cơ sở đó, kiểm toán viên phải thực hiện đầy đủ thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp trước khi đưa ra đánh giá, xác nhận. Các quy định pháp lý làm căn cứ gồm Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật Đầu tư công và các nghị định, thông tư hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
Hướng dẫn cho phép tổ chức kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương theo 02 hình thức: cuộc kiểm toán độc lập hoặc thực hiện cùng với cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ, cơ quan trung ương. Trường hợp thực hiện kiểm toán kết hợp, Hướng dẫn lưu ý việc sử dụng kết quả kiểm toán tại các đơn vị dự toán ngân sách được kiểm toán làm cơ sở đánh giá, xác nhận BCQTNS; đồng thời có thể chọn mẫu một số báo cáo của đơn vị chưa được kiểm toán để đối chiếu, đánh giá công tác quyết toán, xét duyệt, tổng hợp và lập báo cáo.
Kết quả kiểm toán BCQTNS được thể hiện thành một phần riêng trong báo cáo kiểm toán bộ, cơ quan trung ương (phần đánh giá, xác nhận).
Ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, Hướng dẫn yêu cầu thực hiện khảo sát, thu thập thông tin theo Quy trình kiểm toán của KTNN, bao gồm: BCQTNS năm được kiểm toán; văn bản kiểm tra quyết toán của Bộ Tài chính (nếu có); tình hình xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc; thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán kỳ trước; các quy định nội bộ liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo (nếu có); thông tin về phân cấp xét duyệt quyết toán; dữ liệu dự toán, quyết toán trên hệ thống cơ sở dữ liệu của KTNN, cổng thông tin điện tử các bộ, cơ quan trung ương, cùng các nguồn thông tin hợp pháp khác.
Đáng chú ý, Hướng dẫn nhấn mạnh yêu cầu tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến lập và tổng hợp BCQTNS, phục vụ đánh giá rủi ro kiểm soát, nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi thủ tục kiểm toán khi lập kế hoạch. Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thông tin, Đoàn kiểm toán lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước về lập kế hoạch kiểm toán cuộc kiểm toán tài chính.
Định hướng nội dung thực hiện kiểm toán: kinh phí hoạt động và vốn đầu tư công theo năm ngân sách
Đối với Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, Hướng dẫn định hướng kiểm toán từ cấp độ tổng thể (thời hạn, mẫu biểu; tổng hợp đầy đủ; xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt; đối chiếu xác nhận với KBNN; công khai dự toán và quyết toán…) đến cấp độ khoản mục. Nội dung kiểm toán được xác định theo lĩnh vực chi ngân sách, nguồn kinh phí và khoản mục trọng yếu; đồng thời lưu ý các lĩnh vực chi theo mục lục NSNN như giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh – truyền hình, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, hoạt động kinh tế, quản lý nhà nước – Đảng – đoàn thể, bảo đảm xã hội, tài chính và các khoản chuyển giao/chuyển nguồn…
Đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn NSNN theo năm ngân sách, Hướng dẫn tập trung vào việc đối chiếu, xác nhận số liệu giữa chủ đầu tư – cơ quan kiểm soát thanh toán nơi giao dịch và giữa bộ/cơ quan trung ương với cơ quan kiểm soát thanh toán cấp trung ương; yêu cầu phản ánh chi tiết theo cơ quan chủ quản, nguồn vốn, ngành – lĩnh vực và dự án (chi tiết vốn trong nước, vốn nước ngoài nếu có). Hướng dẫn cũng định hướng kiểm toán công tác lập, phân bổ, giao và điều chỉnh kế hoạch vốn; việc kéo dài thời gian thanh toán, điều chuyển kế hoạch vốn; tình hình giải ngân, xử lý chuyển nguồn, thu hồi tạm ứng, các rủi ro thường gặp trong lập và trình bày báo cáo.
Tăng cường yêu cầu tuân thủ quy trình, chuẩn mực và thái độ nghề nghiệp
Hướng dẫn nêu rõ yêu cầu đối với kiểm toán viên: tuân thủ Luật KTNN, quy trình kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật liên quan; thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm toán để chỉ đưa ra đánh giá, xác nhận khi đã có đủ bằng chứng; duy trì xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp; vận dụng trọng yếu xuyên suốt quá trình kiểm toán, kết hợp cả yếu tố định lượng và định tính.
Với việc ban hành Hướng dẫn mới kèm theo Quyết định số 182/QĐ-KTNN, KTNN tiếp tục hoàn thiện cơ sở phương pháp luận, thống nhất cách tiếp cận và thủ tục kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương; qua đó góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán, tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ kiểm toán tổng quyết toán NSNN.
Hà Linh
(sav.gov.vn) - Tổng Kiểm toán nhà nước vừa ký ban hành Quyết định số 182/QĐ-KTNN ngày 04/02/2026 kèm theo Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách (BCQTNS) bộ, cơ quan trung ương, nhằm thống nhất nội dung, thủ tục kiểm toán; nâng cao chất lượng đánh giá, xác nhận báo cáo quyết toán và phục vụ kiểm toán tổng quyết toán ngân sách nhà nước.

Quyết định được ban hành căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14) và Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ngày 03/3/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Theo Quyết định, Hướng dẫn kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được ban hành kèm theo có hiệu lực kể từ ngày ký; đồng thời thay thế Quyết định số 1772/QĐ-KTNN ngày 30/10/2024 về việc ban hành Hướng dẫn kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương.
Thống nhất phạm vi, đối tượng và mục tiêu kiểm toán
Hướng dẫn quy định nội dung và thủ tục tiến hành kiểm toán BCQTNS của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương do KTNN thực hiện. Theo đó, BCQTNS bộ, cơ quan trung ương trong Hướng dẫn gồm Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động và Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách.
Về đối tượng áp dụng, Hướng dẫn áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn kiểm toán được giao nhiệm vụ kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương; kiểm toán viên nhà nước, tổ chức/cá nhân được KTNN ủy thác thực hiện kiểm toán, cộng tác viên KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mục tiêu kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được xác định rõ: đánh giá, xác nhận tính trung thực, hợp lý của BCQTNS theo khuôn khổ lập và trình bày hiện hành; đồng thời, thông qua kiểm toán để đánh giá công tác lập, phân bổ dự toán và công tác quản lý tài chính – ngân sách của bộ, cơ quan trung ương.
Hướng dẫn nhấn mạnh nguyên tắc: khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương, kiểm toán viên áp dụng các chuẩn mực kiểm toán nhà nước liên quan (nguyên tắc kiểm toán tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp/hợp nhất và các chuẩn mực có liên quan), tiếp cận theo trình tự từ đỉnh đến đáy – nghĩa là từ BCQTNS của đơn vị dự toán cấp I đến báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
Việc kiểm toán tập trung vào: công tác lập, xét duyệt, tổng hợp lập BCQTNS; quyết toán theo dự toán được giao; trên cơ sở xác định trọng yếu và chọn mẫu một số báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách và một số báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo năm ngân sách của chủ đầu tư để so sánh, đối chiếu, đánh giá tính trung thực, hợp lý và sự phù hợp giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết.
Hướng dẫn cũng nêu rõ: kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được thực hiện theo khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS để phục vụ kiểm toán tổng quyết toán NSNN; một số nội dung đặc thù thuộc nguồn NSNN của một số cơ quan (như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh…) không thuộc phạm vi của Hướng dẫn.
Làm rõ hệ thống tiêu chí kiểm toán và yêu cầu về bằng chứng
Hướng dẫn quy định các tiêu chí kiểm toán gắn với khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS, trong đó nhấn mạnh các yêu cầu: (i) báo cáo phải được tổng hợp đầy đủ từ báo cáo của các đơn vị dự toán trực thuộc; (ii) phản ánh đúng nội dung theo dự toán được giao và thống nhất với chỉ tiêu dự toán; (iii) lập đúng thời hạn, mẫu biểu và phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước; (iv) số liệu quyết toán phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước khi gửi tổng hợp; bảo đảm đúng kỳ, đúng niên độ; (v) báo cáo của đơn vị dự toán phải được xét duyệt trước khi tổng hợp, lập báo cáo cấp bộ/cơ quan trung ương.
Trên cơ sở đó, kiểm toán viên phải thực hiện đầy đủ thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp trước khi đưa ra đánh giá, xác nhận. Các quy định pháp lý làm căn cứ gồm Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật Đầu tư công và các nghị định, thông tư hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
Hướng dẫn cho phép tổ chức kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương theo 02 hình thức: cuộc kiểm toán độc lập hoặc thực hiện cùng với cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ, cơ quan trung ương. Trường hợp thực hiện kiểm toán kết hợp, Hướng dẫn lưu ý việc sử dụng kết quả kiểm toán tại các đơn vị dự toán ngân sách được kiểm toán làm cơ sở đánh giá, xác nhận BCQTNS; đồng thời có thể chọn mẫu một số báo cáo của đơn vị chưa được kiểm toán để đối chiếu, đánh giá công tác quyết toán, xét duyệt, tổng hợp và lập báo cáo.
Kết quả kiểm toán BCQTNS được thể hiện thành một phần riêng trong báo cáo kiểm toán bộ, cơ quan trung ương (phần đánh giá, xác nhận).
Ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, Hướng dẫn yêu cầu thực hiện khảo sát, thu thập thông tin theo Quy trình kiểm toán của KTNN, bao gồm: BCQTNS năm được kiểm toán; văn bản kiểm tra quyết toán của Bộ Tài chính (nếu có); tình hình xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc; thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán kỳ trước; các quy định nội bộ liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo (nếu có); thông tin về phân cấp xét duyệt quyết toán; dữ liệu dự toán, quyết toán trên hệ thống cơ sở dữ liệu của KTNN, cổng thông tin điện tử các bộ, cơ quan trung ương, cùng các nguồn thông tin hợp pháp khác.
Đáng chú ý, Hướng dẫn nhấn mạnh yêu cầu tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến lập và tổng hợp BCQTNS, phục vụ đánh giá rủi ro kiểm soát, nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi thủ tục kiểm toán khi lập kế hoạch. Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thông tin, Đoàn kiểm toán lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước về lập kế hoạch kiểm toán cuộc kiểm toán tài chính.
Định hướng nội dung thực hiện kiểm toán: kinh phí hoạt động và vốn đầu tư công theo năm ngân sách
Đối với Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, Hướng dẫn định hướng kiểm toán từ cấp độ tổng thể (thời hạn, mẫu biểu; tổng hợp đầy đủ; xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt; đối chiếu xác nhận với KBNN; công khai dự toán và quyết toán…) đến cấp độ khoản mục. Nội dung kiểm toán được xác định theo lĩnh vực chi ngân sách, nguồn kinh phí và khoản mục trọng yếu; đồng thời lưu ý các lĩnh vực chi theo mục lục NSNN như giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin, phát thanh – truyền hình, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, hoạt động kinh tế, quản lý nhà nước – Đảng – đoàn thể, bảo đảm xã hội, tài chính và các khoản chuyển giao/chuyển nguồn…
Đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn NSNN theo năm ngân sách, Hướng dẫn tập trung vào việc đối chiếu, xác nhận số liệu giữa chủ đầu tư – cơ quan kiểm soát thanh toán nơi giao dịch và giữa bộ/cơ quan trung ương với cơ quan kiểm soát thanh toán cấp trung ương; yêu cầu phản ánh chi tiết theo cơ quan chủ quản, nguồn vốn, ngành – lĩnh vực và dự án (chi tiết vốn trong nước, vốn nước ngoài nếu có). Hướng dẫn cũng định hướng kiểm toán công tác lập, phân bổ, giao và điều chỉnh kế hoạch vốn; việc kéo dài thời gian thanh toán, điều chuyển kế hoạch vốn; tình hình giải ngân, xử lý chuyển nguồn, thu hồi tạm ứng, các rủi ro thường gặp trong lập và trình bày báo cáo.
Tăng cường yêu cầu tuân thủ quy trình, chuẩn mực và thái độ nghề nghiệp
Hướng dẫn nêu rõ yêu cầu đối với kiểm toán viên: tuân thủ Luật KTNN, quy trình kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật liên quan; thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm toán để chỉ đưa ra đánh giá, xác nhận khi đã có đủ bằng chứng; duy trì xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp; vận dụng trọng yếu xuyên suốt quá trình kiểm toán, kết hợp cả yếu tố định lượng và định tính.
Với việc ban hành Hướng dẫn mới kèm theo Quyết định số 182/QĐ-KTNN, KTNN tiếp tục hoàn thiện cơ sở phương pháp luận, thống nhất cách tiếp cận và thủ tục kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương; qua đó góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán, tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ kiểm toán tổng quyết toán NSNN.
Hà Linh