Quy định toàn diện về đăng ký thuế, đồng bộ dữ liệu và quản lý mã số thuế

15/04/2026
Xem cỡ chữ Đọc bài viết In trang Google

(sav.gov.vn) - Bộ Tài chính vừa xác thực Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BTC ngày 10/4/2026 về hợp nhất các quy định tại Thông tư về đăng ký thuế, qua đó hệ thống đầy đủ quy định hiện hành, trong đó làm rõ đối tượng áp dụng như đơn vị sự nghiệp và các tổ chức có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Ảnh minh họa

Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm: người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế đối với đăng ký thuế.

Đối tượng đăng ký thuế: Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Hợp tác xã (gọi chung là tổ chức kinh tế).

Thông tư quy định cụ thể về đối tượng đăng ký thuế, cấu trúc mã số thuế, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; tạm ngừng, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế. Đồng thời, làm rõ các khái niệm như người nộp thuế, hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc… nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tiễn.

Tăng cường quản lý dữ liệu

Một nội dung trọng tâm của Thông tư là quy định cụ thể về cấu trúc mã số thuế. Theo đó, mã số thuế được cấp cho từng người nộp thuế và là duy nhất, sử dụng trong suốt quá trình hoạt động.

Mã số thuế được cấu trúc gồm 10 chữ số đối với tổ chức, cá nhân độc lập; và 13 chữ số đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. Trong đó, các nhóm số thể hiện phân loại, thứ tự và mã kiểm tra nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quản lý.

Thông tư cũng quy định rõ việc sử dụng mã số thuế đồng bộ với số định danh cá nhân đối với cá nhân, từng bước kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đây là bước tiến quan trọng trong việc xây dựng hệ thống quản lý thuế điện tử, giảm thủ tục hành chính và hạn chế trùng lặp thông tin.

Đơn giản hóa thủ tục đăng ký, đẩy mạnh điện tử hóa

Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm đối tượng như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân.

Người nộp thuế có thể thực hiện đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua cơ chế liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh. Đặc biệt, Thông tư đẩy mạnh việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc các hệ thống liên thông.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký thuế được nhấn mạnh, góp phần nâng cao tính minh bạch, giảm thời gian xử lý và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

Thông tư dành một chương riêng quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế. Theo đó, khi có thay đổi về thông tin như địa chỉ, ngành nghề, người đại diện…, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục cập nhật với cơ quan thuế.

Thông tư quy định chi tiết về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; tiếp tục hoạt động trước thời hạn; cũng như chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Người nộp thuế khi tạm ngừng hoạt động phải thông báo với cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ tài chính khác trước khi thực hiện thủ tục.

Đồng thời, Thông tư bổ sung quy định về khôi phục mã số thuế trong các trường hợp đủ điều kiện, tạo điều kiện cho người nộp thuế quay trở lại hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin, xử lý nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Tăng cường công khai, minh bạch và liên thông dữ liệu

Thông tư yêu cầu cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trong các trường hợp theo quy định; đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan liên quan.

Đặc biệt, việc liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống đăng ký doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm trùng lặp thông tin và hạn chế gian lận thuế.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phối hợp cung cấp thông tin, đảm bảo dữ liệu đăng ký thuế được cập nhật đầy đủ, chính xác./.

Xem Thông tư tại đây

Thảo Chi

 

Xem thêm »