Đăng ký nhận tin
Thứ Hai, ngày 03/8/2026

Thông báo lựa chọn đơn vị tổ chức bán đấu giá tài sản

Đang nạp audio...

(sav.gov.vn) - Văn phòng Kiểm toán nhà nước thông báo về việc lựa chọn đơn vị tổ chức bán đấu giá 05 xe ô tô thanh lý của Kiểm toán nhà nước.

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/06/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 ngày 27/06/2024;

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 29/12/2024;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP, ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;        

Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-VP ngày 04/6/2026 của Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước về việc thanh lý xe ô tô của Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 54/QĐ-VP ngày 16/7/2026 của Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước về việc phê duyệt giá khởi điểm bán đấu giá xe ô tô thanh lý của Kiểm toán nhà nước.

Văn phòng Kiểm toán nhà nước thông báo về việc lựa chọn đơn vị tổ chức đấu giá tài sản như sau:

1. Thông tin về tài sản đấu giá:

- Tài sản là 05 chiếc xe ô tô đã qua sử dụng của Kiểm toán nhà nước.

-  Giá khởi điểm bán đấu giá tài sản là: 635.900.000 đồng.

(Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi lăm triệu, chín trăm nghìn đồng) cụ thể:

Stt

Nhãn hiệu xe

Biển kiểm soát

Năm sản xuất

Giá khởi điểm

(VNĐ)

1

Toyota Camry 2.4G

80A-003.85

2010

144.000.000

2

Toyota Camry 2.4G

80A-010.46

2012

205.900.000

3

Toyota Corrola 1.8

80A-000.30

2010

120.000.000

4

Toyota Innova G 2.0

80B-5774

2010

69.000.000

5

Toyota Hiace 2.7

80B-5780

2010

97.000.000

Tổng cộng

635.900.000

Lưu ý: Bán đấu giá theo lô (05 tài sản nêu trên), không đấu giá riêng lẻ từng tài sản.

2. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:

Các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thực hiện chấm điểm theo các tiêu chí của Phụ lục I Thông tư 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC

HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

TT

NỘI DUNG

Mức điểm tối đa

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3

7.3

Từ 10 năm trở lên

4

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1

Tiêu chí khác:

Có đội ngũ cố vấn pháp lý có trình độ chuyên môn cao về đấu giá tài sản công.

3

2

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản công với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó.

3

3

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (trường hợp có nhiều tài sản đấu giá ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì chỉ cần trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá ở một trong số tỉnh, thành phố đó), không bao gồm trụ sở chi nhánh.

2

Tổng số điểm

100

3. Hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản gồm (Bản sao hoặc bản chính):

- Văn bản đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản, hồ sơ năng lực (Giấy CNĐKKD; GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bán đấu giá; dịch vụ Công ty cung cấp; mô hình; quy trình thực hiện; nhân sự; giấy tờ pháp lý, dự án tiêu biểu…) và các tài liệu khác có liên quan.

* Lưu ý:

- Tổ chức hành nghề đấu giá cung cấp bản chính hoặc bản sao y các giấy tờ, tài liệu do tổ chức mình ban hành. Văn phòng Kiểm toán nhà nước không hoàn trả hồ sơ đối với tổ chức hành nghề đấu giá không được lựa chọn.

- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

- Thời gian nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày 04/8/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 06/8/2026 (Trong giờ hành chính).

- Người đến nộp hồ sơ mang theo giấy giới thiệu và Căn cước/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu (giấy ủy quyền nếu có).

- Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại Văn phòng Kiểm toán nhà nước, địa chỉ: Số 116 Nguyễn Chánh, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội.

- Số điện thoại liên hệ: 0984141666.

(Lưu ý: Văn phòng Kiểm toán nhà nước chỉ thông báo kết quả cho tổ chức đấu giá được lựa chọn; Không hoàn trả hồ sơ đối với các trường hợp không được lựa chọn).

Văn phòng Kiểm toán nhà nước thông báo để các Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản biết và đăng ký tham gia

Lượt xem: 31