Kiểm toán nhà nước
State audit office of VietNam
Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, hành vi “che giấu” quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh là một trong các hành vi sau:
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, hành vi “can thiệp trái pháp luật” quy định tại khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng để can thiệp, tác động vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán.
Trả lời: Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 13 của Pháp lệnh: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Pháp lệnh.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, Phó trưởng Đoàn kiểm toán có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm như Trưởng đoàn kiểm toán quy định tại khoản 1 Điều 19 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn và trước pháp luật về việc lập biên bản vi phạm hành chính.
Trả lời: Khoản 2 Điều 15 của Pháp lệnh quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước như sau: Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Pháp lệnh và Điều 25 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được quy định như sau: Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 27, Điều 28 của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh, việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Kiểm toán nhà nước về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Pháp lệnh: Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước thì trong thời gian giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục xem nội dung.