Kiểm toán nhà nước
State audit office of VietNam
Trả lời: Theo quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước bao gồm:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh, các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước bao gồm:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được quy định như sau:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh:
Trả lời: Ngày 02/6/2023, Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hành Quyết định số 811/QĐ-KTNN Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, nhằm quy định chi tiết thực hiện Pháp lệnh; đồng thời, ban hành kèm theo mẫu biểu để áp dụng thống nhất trong việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Trả lời: Theo quy định tại Điều 3 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể như sau:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 4 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước đối với 04 trường hợp sau:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 5 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
Trả lời: Theo quy định tại Điều 26 của Hướng dẫn về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trả lời: Theo quy định của Pháp lệnh, các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước bị xử phạt, bao gồm: Hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ (Điều 8); Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán (Điều 9); Hành vi vi phạm quy định về trả lời và giải trình liên quan đến nội dung kiểm toán (Điều 10); Hành vi không ký biên bản kiểm toán, không chấp hành quyết định kiểm toán (Điều 11); Hành vi mua chuộc, hối lộ Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước (Điều 12); Hành vi che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán (Điều 13); Hành vi vi phạm quy định về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (Điều 14).
Vui lòng đăng nhập để tiếp tục xem nội dung.